|
|---|
Khả năng đủ tư cách
(A) Một doanh nghiệp thương mại mới có thể bao gồm việc lập ra một doanh nghiệp mới; mua một doanh nghiệp hiện có và đồng thời hay sau này thực hiện tái cấu trúc hay tái tổ chức việc kinh doanh để một doanh nghiệp thương mại mới có thể tạo ra; hay mở rộng một doanh nghiệp hiện có lên 140% số lượng công việc làm hay giá trị ròng trước khi thực hiện đầu tư, hay duy trì tất cả công việc làm hiện tại trong một doanh nghiệp đang gặp khó khăn mà đã mất 20% giá trị ròng trong 12-24 tháng qua. (B) Số tiền được pháp luật qui định ít nhất là $1.000.000 hay ít nhất $500.000 khi việc đầu tư đang được thực hiện trong một ‘khu vực chú trọng tạo việc làm’ mà đó là một khu vực chịu tình trạng thất nghiệp ít nhất bằng 150% tỉ lệ thất nghiệp trung bình của quốc gia. (C) Yêu cầu mà khoản đầu tư có “rủi ro” không cho các khoản tiền đầu tư sẽ được hoàn trả. Trong khi có các thỏa thuận có thể qui định cho việc hoàn trả, việc này không có sự bảo đảm. (D) Yêu cầu mà nhà đầu tư có thể thực hiện kiểm soát quản lý hay tham gia vào việc đưa ra qui trình chính sách yêu cầu một doanh nghiệp sẽ đáp ứng các nhu cầu của nhà đầu tư theo cách này. Mặc dù qui định về công ty hợp doanh hữu hạn có đưa ra một số ngoại lệ từ yêu cầu này, nhà đầu tư được khuyên thực hiện và cung cấp hồ sơ phù hợp để đáp ứng yêu cầu này nhằm tránh những khó khăn trong việc chấp thuận cấp thị thực thường trú. (E) Yêu cầu cuối cùng bắt buộc tạo ra việc làm toàn thời gian không ít hơn 10 lao động có đủ tiêu chuẩn hay duy trì số lượng lao động hiện tại ở con số không thấp hơn số lượng lao động trước khi đầu tư trong một thời gian ít nhất 2 năm khi việc đầu tư vốn đang được đưa vào tại một “doanh nghiệp khó khăn” mà đó là một doanh nghiệp đã hoạt động ít nhất 2 năm. |
||